So sánh sản phẩm
0

Giỏ hàng

  • Hiện chưa có sản phẩm nào trong giỏ hàng của bạn
Hotline
Danh mục sản phẩm
Tin tức mới
Cọc Tiếp Địa Mạ Kẽm D25

Cọc Tiếp Địa Mạ Kẽm D25

    cọc tiếp địa siêu lớn, hiếm dùng
  • Giá sản phẩm
  • Liên hệ
  • Lượt xem
  • 2339
  • Mã sản phẩm:
  • C0000022
  • Đơn vị tính
  • Cái
  • Chất liệu
  • Thép mạ kẽm nhúng nóng
  • Đường kính
  • 25mm
  • Chiều dài
  • 2.4m
  • Xuất xứ
  • Việt Nam
  • Tình trạng
  • Hàng mới
  • Thương hiệu
  • Quang Hung

Cọc Tiếp Địa Mạ Kẽm D25


Trước khi tiến hành mạ kẽm, công ty Quang Hưng luôn tiến hành kiểm tra cẩn thận và gửi mẫu thép đi kiểm định. Thép được mạ nhúng nóng theo đúng tiêu chuẩn ISO mới nhất, thay vì mạ điện phân như nhiều đơn vị khác. Lớp mạ kẽm có độ dầy cao, thường đạt tới 75μm. Hiện nay, Quang Hưng là đơn vị hiếm hoi cung cấp cả chứng chỉ thép và quy trình mạ khi đặt hàng.
 
coc tiep dia ma kem d16

Mũi Cọc Tiếp Địa Mạ Kẽm Nhúng Nóng D25

 
Chiều dài của cọc được sản xuất theo tiêu chuẩn chống sét hiện nay là 2.4m, một đầu vót nhọn và một đầu để bằng. Tuy nhiên, chúng tôi cung cấp các quy cách khác đối với đơn hàng lớn. Chiều dài cọc có thể đạt mức tối đa là 3.0m, tối thiểu là 0.7m. Thêm vào đó, chúng tôi cũng hỗ trợ một số dịch vụ gia công sản phẩm tại kho như thêm tai (râu) tiếp địa, khoan, đục lỗ, tiện ren....
 

Vai Trò Của Cọc Tiếp Địa Mạ Kẽm D25


Tại các công trình lớn, thép và thép mạ kẽm mới là chất liệu được ưu tiên chứ không phải đồng. So với đồng thì thép có khả năng truyền dẫn điện thấp hơn một chút, nhưng được bù lại độ bền về nhiệt, độ bền về khả năng chống oxy hóa tốt hơn hẳn. Đặc biệt là sau khi được phụ thêm lớp mạ kẽm thì ưu thế này càng được thể hiện rõ hơn. Cường độ dòng sét đánh vào các công trình lớn không chắc là cao hơn so với công trình nhỏ, nhưng tần suất bị sét đánh thì chắc chắn là cao hơn; thêm vào đó, việc thay thế và bảo dưỡng hệ thống cũng khó khăn hơn (cần nhiều thủ tục hơn) nên yếu tố bền là không thể bỏ qua. Chưa kể tới việc, thép còn chống được tác động từ các hóa chất ở kho xăng, kho đạn, khu công nghiệp, nhà máy hóa chất, phòng thí nghiệm bệnh viện.... 

Ngoài ra, nếu chúng ta nhìn nhận vấn đề ở một góc khác, thì khả năng truyền điện thấp lại là ưu thế của thép, khiến cho nó phù hợp hơn với các công trình lớn. Để bù lại khuyết điểm về điện trở, chúng ta luôn đóng nhiều cọc thép hơn và mở rộng phạm vi của bãi tiếp địaDo điện trở cao, chúng ta phải sử dụng số lượng nhiều cọc thép và rải rộng hơn thay vì tập trung một chỗ là đủ như cọc đồng; vì vậy mà dòng sét (cho dù rất lớn) cũng được chia nhỏ ra và truyền xuống đất "một cách từ tốn" hơn hẳn cọc đồng. Nếu xét trên tổng chi phí thì phương pháp này cũng không đắt hơn, vì chí phí cho chất liệu đồng luôn cao hơn hẳn thép nếu xét cùng một khối lượng. 

Nhưng đó là xét trên góc nhìn của các công trình lớn. Đầu tiên, chúng có chi phí vận chuyển cao do cần số lượng nhiều mà bản thân thép đã nặng hơn đồng sẵn. Tiếp đó là độ cứng của thép khá lớn, yêu cầu trình độ kỹ thuật thậm chí là máy móc hỗ trợ khi thi công. Đó cũng là lý do tại sao mà cọc mạ kẽm hiếm khi xuất hiện ở các công trình nhỏ. Nói một cách tổng quát, nhưng ưu thế của cọc thép là vô cùng phù hợp đối với những công trình lớn, những nhà thầu lớn và cũng chỉ những đối tượng này mới giải quyết được những nhược điểm của nó. 


Xem thêm: 
  • * Catalogue coc tiếp địa mạ kẽm
  • * Album thực tế ảnh cọc mạ kẽm
  • * Video cọc mạ kẽm nhúng nóng
cọc tiếp địa siêu lớn, hiếm dùng
Gọi ngay

Top