So sánh sản phẩm
0

Giỏ hàng

  • Hiện chưa có sản phẩm nào trong giỏ hàng của bạn
Hotline
Danh mục sản phẩm
Tin tức mới
Cọc Tiếp Địa Mạ Kẽm D18

Cọc Tiếp Địa Mạ Kẽm D18

    cọc tiếp địa phổ biến tại các công trình lớn
  • Giá sản phẩm
  • Liên hệ
  • Lượt xem
  • 6675
  • Mã sản phẩm:
  • C0000019
  • Đơn vị tính
  • Cái
  • Chất liệu
  • Thép mạ kẽm nhúng nóng
  • Đường kính
  • 18mm
  • Chiều dài
  • 2.4m
  • Xuất xứ
  • Việt Nam
  • Tình trạng
  • Hàng mới
  • Thương hiệu
  • Quang Hung

Cọc Tiếp Địa Mạ Kẽm D18


Cọc thép D18 do công ty chúng tôi cung cấp được sản xuất từ loại thép có chất lượng cao, được chọn lựa cẩn thận và có phiếu kiểm tra đặc tính trước khi đưa vào quá trình mạ. Toàn bộ quá trình mạ được thực hiện trong bể nhúng nóng đạt chuẩn ISO, chứ không dùng phương pháp mạ điện phân thông thường. Đó là lý do tại sao sản phẩm của chúng tôi luôn có lớp mạ sáng bóng, độ dày trung bình đạt tới 75μm, có lúc đạt tới 120μm. Đối với các đơn hàng lớn, chúng tôi có thể cung cấp chứng chỉ về công nghệ mạ để tiện cho việc bàn giao và nghiệm thu hàng hóa.
 
coc tiep dia ma kem d16

Mũi Cọc Tiếp Địa Mạ Kẽm Nhúng Nóng D18

 
Đúng theo tiêu chuẩn chống sét, phần lớn chiều dài cọc được giữ ở 2.4m, đầu đóng xuống đất được vót nhọn. Tuy nhiên, chúng tôi cung cấp các quy cách khác đối với đơn hàng lớn. Chiều dài cọc có thể đạt mức tối đa là 3.0m, tối thiểu là 0.7m. Ngoài ra, công ty Quang Hưng cũng cung cấp một số dịch vụ gia công lại sản phẩm này trước khi xuất xưởng như hàn tai (râu) tiếp địa, khoan, đục lỗ, tiện ren.
 

Vai Trò Của Cọc Tiếp Địa Mạ Kẽm D18


Đây là chất liệu bán rất chạy của công ty Quang Hưng tại các công trình lớn, mang tính trọng điểm quốc gia. So với đồng thì thép có khả năng truyền dẫn điện thấp hơn một chút, nhưng được bù lại độ bền về nhiệt, độ bền về khả năng chống oxy hóa tốt hơn hẳn. Đặc biệt là sau khi được phụ thêm lớp mạ kẽm thì ưu thế này càng được thể hiện rõ hơn. Cường độ dòng sét đánh vào các công trình lớn không chắc là cao hơn so với công trình nhỏ, nhưng tần suất bị sét đánh thì chắc chắn là cao hơn; thêm vào đó, việc thay thế và bảo dưỡng hệ thống cũng khó khăn hơn (cần nhiều thủ tục hơn) nên yếu tố bền là vô cùng quan trọng. Chưa kể tới việc, thép còn chống được tác động từ các hóa chất ở kho xăng, kho đạn, khu công nghiệp, nhà máy hóa chất, phòng thí nghiệm bệnh viện.... 

Đứng ở một góc độ khác, khuyết điểm về điện trở lại phần nào làm nó hoàn hảo hơn tại các công trình lớn như vậy. Để bù lại khuyết điểm về điện trở, chúng ta luôn đóng nhiều cọc thép hơn và mở rộng phạm vi của bãi tiếp địa. Do điện trở cao, chúng ta phải sử dụng số lượng nhiều cọc thép và rải rộng hơn thay vì tập trung một chỗ là đủ như cọc đồng; vì vậy mà dòng sét (cho dù rất lớn) cũng được chia nhỏ ra và truyền xuống đất "một cách từ tốn" hơn hẳn cọc đồng. Về mặt chi phí, phương pháp này cũng mang lại cùng một kết qua do sản phẩm từ đồng luôn đắt hơn hẳn sản phẩm từ thép. 

Nhưng đó là xét trên góc nhìn của các công trình lớn. Đầu tiên, chúng có chi phí vận chuyển cao do cần số lượng nhiều mà bản thân thép đã nặng hơn đồng sẵn. Tiếp đó là độ cứng của thép khá lớn, yêu cầu trình độ kỹ thuật thậm chí là máy móc hỗ trợ khi thi công. Đó cũng là lý do tại sao mà cọc mạ kẽm hiếm khi xuất hiện ở các công trình nhỏ. Rõ ràng là chất liệu này sinh ra chỉ để hỗ trợ cho các công trình lớn mà thôi. 
Xem thêm: 
  • * Catalogue coc tiếp địa mạ kẽm
  • * Album thực tế ảnh cọc mạ kẽm
  • * Video cọc mạ kẽm nhúng nóng
cọc tiếp địa phổ biến tại các công trình lớn
Gọi ngay

Top